Một số từ vựng về chủ đề Thời trang

Ngày đăng: 10/07/2025 08:54 AM

    Hãy cùng Logi tìm hiểu

    một số từ vựng về chủ đề

    thời trang nhé!

    例如: 刚买了一件非常漂亮的上衣 / Wǒ gāng mǎile yī jiàn fēicháng piàoliang de shàngyī/: Tôi mới mua một cái áo rất đẹp.

    例如: 很漂亮,但价格有点 / Zhè jiàn chènshān hěn piàoliang, dàn jiàgé yǒudiǎn guì/: Cái áo sơ mi này đẹp nhưng mà giá thì hơi mắc thì phải.

    例如: T / Zhè jiàn T xù de yàngzi hái bùcuò/: Dáng vẻ của cái áo thun này cũng không tệ.

    例如: 毛衣了,我不起 / Zhè jiàn máoyī tài guìle, wǒ mǎi bù qǐ/: Cái áo len này mắc quá, tôi mua không nổi.

    例如: 太冷了,我忘了 /Tài lěngle, wǒ wàngle dài jiákè shān/: Lạnh quá, tôi quên mang theo áo khoác rồi.

    例如: 烈了,我没有防 / Fēng tài qiánglièle, wǒ méiyǒu fáng fēngyī/: Trời gió lớn như vậy mà tôi lại không có đem theo áo gió.

    例如: 我想买这个白色的 / Wǒ xiǎng mǎi zhège báisè de mǎjiǎ/: Tôi muốn mua cái áo gile màu trắng này.

    例如: 牛仔太小了,我不能穿 / Zhè niúzǎikù tài xiǎole, wǒ bùnéng chuān/: Cái quần jean này nhỏ quá, tôi mặc không được.

    例如: 款灰西看起来很漂亮或购买 / Zhè kuǎn huīsè xī kù kàn qǐlái hěn piàoliang huò gòumǎi/: Cái quần tây màu xám này nhìn đẹp thật hay là mua nó đi.

    例如: T恤与合适/T xù yǔ kuò tuǐ kù héshì/: Áo thun kết hợp với quần ống rộng mới hợp.

    例如: 我姐姐喜穿,因穿着非常舒适 / Wǒ jiějiě xǐhuān chuān duǎnkù, yīn wéi chuānzhuó fēicháng shūshì/: Chị tôi rất thích mặc quần đùi bởi vì mặc nó rất thoải mái.

    例如: 目前,工装非常受迎,年人穿着 / Mùqián, gōngzhuāng kù fēicháng shòu huānyíng, niánqīng rén chuānzhuó/: Hiện nay những chiếc quần túi hộp đang rất là thịnh hành, giới trẻ ai ai cũng đều mang nó.

    例如: 大多带裤与普通T /Dàduō bēidài kù yǔ pǔtōng T chènshān jiéhé/: Hầu hết quần yếm sẽ thường kết hợp với áo thun trơn.

    例如: 百褶裙有多短?/ Zhè bǎi zhě qún yǒu duō duǎn?/: Cái chân váy xếp ly này sao mà ngắn vậy?

    例如: 看看,A 字裙更美是百褶裙更美 /Xiǎolì kàn kàn, A zì qún gèng měilì, háishì bǎi zhě qún gèng měilì?/: Tiểu Lệ nhìn xem, chân váy chữ A đẹp hơn hay là chân váy xếp ly đẹp hơn?

    例如: 看看那个穿着黑色包臀裙的女孩,她是如此吸引人 / Kàn kàn nàgè chuānzhuó hēisè bāo tún qún de nǚhái, tā shì rúcǐ xīyǐn rén/: Hãy nhìn cô gái mặc chiếc đầm body màu đen kia, cô ấy thật là quyến rũ.

    例如: 男人常在重要合穿套装 / Nánrén jīngcháng zài zhòngyào chǎnghé chuān tàozhuāng/: Cánh đàn ông thường hay mặc đồ vét trong những dịp trọng đại.

    例如: 攀登最重要的是要有一双好的 / Pāndēng shí zuì zhòngyào de shì yào yǒngyǒu yīshuāng hǎo de yùndòng xié/: Điều quan trọng nhất khi đi leo núi là phải có một đôi giay thể thao thật tốt.

    例如: 皮鞋就像背心,常在重要合穿着 / Píxié jiù xiàng bèixīn, jīngcháng zài zhòngyào chǎnghé chuānzhuó/: Giày da cũng giống như áo vét, thường sẽ mặc trong những dịp trọng đại

    例如: 女人常穿高跟鞋以使自己更高 / Nǚrén jīngcháng chuān gāogēnxié yǐ shǐ zìjǐ gèng gāo/: Phái nữ thường mang giày cao gót để khiến cho mình cao hơn.

    例如: 穿凉鞋,腿比穿高跟鞋舒适得多 / Chuān liángxié, tuǐ bǐ chuān gāogēnxié shí shūshì dé duō/: Mang giày sandal thì đôi chân thoải mái hơn nhiều so với khi mang giày cao gót.

    例如: 从年幼的孩子到老年人,每个人都穿拖鞋,因它非常舒适 / Cóng nián yòu de háizǐ dào lǎonián rén, měi gèrén dōu chuān tuōxié, yīnwèi tā fēicháng shūshì/: Từ trẻ nhỏ đến người già ai cũng đều mang dép lê bởi vì nó rất là thoải mái.

    例如: 有没有买过丁靴 / Nǐ yǒu méiyǒu mǎiguò mǎdīng xuē/:  Bạn đã từng mua qua đôi giày boot nào chưa?

    例如: 棒球帽很酷,你在哪里的? / Zhège bàngqiú mào hěn kù, nǐ zài nǎlǐ mǎi de?/: Cái nón bóng chày này thật là ngầu, bạn đã mua nó ở đâu vậy?

    例如: 戴着粉夫帽的美女孩是我的妹妹 / Dàizhe fěnhóng sè yúfū mào dì měilì nǚhái shì wǒ de mèimei/: Cái cô gái xinh đẹp đang đội chiếc nón tai bèo màu hồng chính là em gái của tôi đó.

    例如: 得那雷帽可以?我想那个雷帽 /Nǐ juédé nà biān de bèi léi mào hái kěyǐ ma? Wǒ xiǎng mǎi nàgè bèi léi mào/: Bạn  thấy chiếc nón mũ nồi đằng kia xem ổn không ? tôi muốn mua cái nón mũ nồi đó á

    例如: 刚买了一个棕色的线帽,几天后我会穿它 / Wǒ gāng mǎile yīgè zōngsè de máoxiàn mào, jǐ tiān hòu wǒ huì chuān tā/: Tôi mới vừa mua một chiếc nón len màu nâu, vài bữa sau tôi sẽ đội nó.

    例如: 太晴天了,你什么戴,你会生病 / Tài qíngtiānle, nǐ wèishéme dài kōng dǐng mào, nǐ huì shēngbìng/: Trời nắng như vậy sao bạn lại đội cái mũ lưỡi trai nửa đầu vậy, bạn sẽ bệnh mất thôi!

    例如: 瓜皮帽没什么特的,我不喜. /Wǒ juédé guāpímào méishénme tèbié de, wǒ bù xǐhuān/: tôi thấy mũ vỏ dưa không có gì đặc biệt cả, tôi không thích.

     


    Chia sẻ:
    Bài viết liên quan:

    Đăng ký nhận tin

    Vui lòng nhập họ và tên
    Vui lòng nhập số điện thoại
    Vui lòng nhập địa chỉ email
    Vui lòng nhập nội dung
    Zalo
    Zalo
    Hotline