Hãy cùng Logi tìm hiểu
một số từ vựng về chủ đề
thời trang nhé!
例如: 我刚买了一件非常漂亮的上衣 / Wǒ gāng mǎile yī jiàn fēicháng piàoliang de shàngyī/: Tôi mới mua một cái áo rất đẹp.
例如: 这件衬衫很漂亮,但价格有点贵 / Zhè jiàn chènshān hěn piàoliang, dàn jiàgé yǒudiǎn guì/: Cái áo sơ mi này đẹp nhưng mà giá thì hơi mắc thì phải.
例如: 这件T 恤的样子还不错 / Zhè jiàn T xù de yàngzi hái bùcuò/: Dáng vẻ của cái áo thun này cũng không tệ.
例如: 这件毛衣太贵了,我买不起 / Zhè jiàn máoyī tài guìle, wǒ mǎi bù qǐ/: Cái áo len này mắc quá, tôi mua không nổi.
例如: 太冷了,我忘了带夹克衫 /Tài lěngle, wǒ wàngle dài jiákè shān/: Lạnh quá, tôi quên mang theo áo khoác rồi.
例如: 风太强烈了,我没有防风衣 / Fēng tài qiánglièle, wǒ méiyǒu fáng fēngyī/: Trời gió lớn như vậy mà tôi lại không có đem theo áo gió.
例如: 我想买这个白色的马甲 / Wǒ xiǎng mǎi zhège báisè de mǎjiǎ/: Tôi muốn mua cái áo gile màu trắng này.
例如: 这牛仔裤太小了,我不能穿 / Zhè niúzǎikù tài xiǎole, wǒ bùnéng chuān/: Cái quần jean này nhỏ quá, tôi mặc không được.
例如: 这款灰西裤看起来很漂亮或购买 / Zhè kuǎn huīsè xī kù kàn qǐlái hěn piàoliang huò gòumǎi/: Cái quần tây màu xám này nhìn đẹp thật hay là mua nó đi.
例如: T恤与阔腿裤合适/T xù yǔ kuò tuǐ kù héshì/: Áo thun kết hợp với quần ống rộng mới hợp.
例如: 我姐姐喜欢穿短裤,因为穿着非常舒适 / Wǒ jiějiě xǐhuān chuān duǎnkù, yīn wéi chuānzhuó fēicháng shūshì/: Chị tôi rất thích mặc quần đùi bởi vì mặc nó rất thoải mái.
例如: 目前,工装裤非常受欢迎,年轻人穿着 / Mùqián, gōngzhuāng kù fēicháng shòu huānyíng, niánqīng rén chuānzhuó/: Hiện nay những chiếc quần túi hộp đang rất là thịnh hành, giới trẻ ai ai cũng đều mang nó.
例如: 大多背带裤与普通T衬衫结合 /Dàduō bēidài kù yǔ pǔtōng T chènshān jiéhé/: Hầu hết quần yếm sẽ thường kết hợp với áo thun trơn.
例如: 这百褶裙有多短?/ Zhè bǎi zhě qún yǒu duō duǎn?/: Cái chân váy xếp ly này sao mà ngắn vậy?
例如: 小丽看看,A 字裙更美丽,还是百褶裙更美丽? /Xiǎolì kàn kàn, A zì qún gèng měilì, háishì bǎi zhě qún gèng měilì?/: Tiểu Lệ nhìn xem, chân váy chữ A đẹp hơn hay là chân váy xếp ly đẹp hơn?
例如: 看看那个穿着黑色包臀裙的女孩,她是如此吸引人 / Kàn kàn nàgè chuānzhuó hēisè bāo tún qún de nǚhái, tā shì rúcǐ xīyǐn rén/: Hãy nhìn cô gái mặc chiếc đầm body màu đen kia, cô ấy thật là quyến rũ.
例如: 男人经常在重要场合穿套装 / Nánrén jīngcháng zài zhòngyào chǎnghé chuān tàozhuāng/: Cánh đàn ông thường hay mặc đồ vét trong những dịp trọng đại.
例如: 攀登时最重要的是要拥有一双好的运动鞋 / Pāndēng shí zuì zhòngyào de shì yào yǒngyǒu yīshuāng hǎo de yùndòng xié/: Điều quan trọng nhất khi đi leo núi là phải có một đôi giay thể thao thật tốt.
例如: 皮鞋就像背心,经常在重要场合穿着 / Píxié jiù xiàng bèixīn, jīngcháng zài zhòngyào chǎnghé chuānzhuó/: Giày da cũng giống như áo vét, thường sẽ mặc trong những dịp trọng đại
例如: 女人经常穿高跟鞋以使自己更高 / Nǚrén jīngcháng chuān gāogēnxié yǐ shǐ zìjǐ gèng gāo/: Phái nữ thường mang giày cao gót để khiến cho mình cao hơn.
例如: 穿凉鞋,腿比穿高跟鞋时舒适得多 / Chuān liángxié, tuǐ bǐ chuān gāogēnxié shí shūshì dé duō/: Mang giày sandal thì đôi chân thoải mái hơn nhiều so với khi mang giày cao gót.
例如: 从年幼的孩子到老年人,每个人都穿拖鞋,因为它非常舒适 / Cóng nián yòu de háizǐ dào lǎonián rén, měi gèrén dōu chuān tuōxié, yīnwèi tā fēicháng shūshì/: Từ trẻ nhỏ đến người già ai cũng đều mang dép lê bởi vì nó rất là thoải mái.
例如: 你有没有买过马丁靴 / Nǐ yǒu méiyǒu mǎiguò mǎdīng xuē/: Bạn đã từng mua qua đôi giày boot nào chưa?
例如: 这个棒球帽很酷,你在哪里买的? / Zhège bàngqiú mào hěn kù, nǐ zài nǎlǐ mǎi de?/: Cái nón bóng chày này thật là ngầu, bạn đã mua nó ở đâu vậy?
例如: 戴着粉红色渔夫帽的美丽女孩是我的妹妹 / Dàizhe fěnhóng sè yúfū mào dì měilì nǚhái shì wǒ de mèimei/: Cái cô gái xinh đẹp đang đội chiếc nón tai bèo màu hồng chính là em gái của tôi đó.
例如: 你觉得那边的贝雷帽还可以吗?我想买那个贝雷帽 /Nǐ juédé nà biān de bèi léi mào hái kěyǐ ma? Wǒ xiǎng mǎi nàgè bèi léi mào/: Bạn thấy chiếc nón mũ nồi đằng kia xem ổn không ? tôi muốn mua cái nón mũ nồi đó á
例如: 我刚买了一个棕色的毛线帽,几天后我会穿它 / Wǒ gāng mǎile yīgè zōngsè de máoxiàn mào, jǐ tiān hòu wǒ huì chuān tā/: Tôi mới vừa mua một chiếc nón len màu nâu, vài bữa sau tôi sẽ đội nó.
例如: 太晴天了,你为什么戴空顶帽,你会生病 / Tài qíngtiānle, nǐ wèishéme dài kōng dǐng mào, nǐ huì shēngbìng/: Trời nắng như vậy sao bạn lại đội cái mũ lưỡi trai nửa đầu vậy, bạn sẽ bệnh mất thôi!
例如: 我觉得瓜皮帽没什么特别的,我不喜欢. /Wǒ juédé guāpímào méishénme tèbié de, wǒ bù xǐhuān/: tôi thấy mũ vỏ dưa không có gì đặc biệt cả, tôi không thích.